Xin chào, một lần nữa đây là AJ. Chào mừng đến với bài học tiếp theo. Bài học tuần này có tên là Walden. Và chúng tôi sẽ nói về một cuốn sách có cùng tên, Walden, bởi một writer  tên Henry David Thoreau. Bây giờ Thoreau probably  là nhà văn Mỹ favorite  của tôi, tôi đoán có lẽ nhà văn yêu thích của tôi general. Ông đã viết lại trong cuộc Civil War  Hoa Kỳ, prior Nội chiến Hoa Kỳ, và cuốn sách Walden là cuốn sách nổi tiếng nhất của ông. Bây giờ nó khá khó khăn. Có rất nhiều từ vựng lớn trong cuốn sách này. Và phong cách viết cũng là loại tiếng Anh cũ, rất, rất, rất formal  và một chút phong cách tiếng Anh cũ. Vì vậy, tôi sẽ đọc một paragraph  trong cuốn sách và sau đó tôi sẽ nói về nó nhiều hơn. Và đoạn đó có thể khá khó khăn với bạn, nhưng đừng lo lắng. Tôi sẽ explain  nó sau.

————-

Hi, this is AJ again. Welcome to the next lesson. This week’s lesson is called “Walden.” And we’re going to talk about a book with the same name, Walden, by a……………named Henry David Thoreau. Now Thoreau is…………….. my…………….. American writer, I guess maybe my favorite writer in…………….. . He wrote back during the American…………….. ……………..  to the American Civil War, and his book Walden is his most famous book. Now it’s quite difficult. There’s a lot of big vocabulary in this book. And also the writing style is kind of old, very, very, very……………..  English and a little bit of an old style of English. So I’m going to read one…………….. from the book and then I’ll talk about it more. And that paragraph may be quite difficult for you, but don’t worry. I’ll…………….. it after.

writer/ˈraɪtər/: nhà văn

probably/ˈprɑbəbli/: có lẽ

favorite/ˈfeɪvərɪt , ˈfeɪvrət/: yêu thích

general/ˈʤɛnərəl, ˈʤɛnrəl/:nói chung

Civil War/ˈsɪvəl wɔr/: nội chiến

prior/ˈpraɪər /:trước

formal/ˈfɔrməl /:sang trọng

paragraph/ˈpærəˌgræf ˈpɛrəˌgræf/: đoạn văn

explain/ɪkˈspleɪn/: giải thích

Bây giờ, Walden, cuốn sách, nói về một experiment , một experience  mà Henry David Thoreau đã có. Anh quyết định đi và sống trong rừng. Đi ra khỏi thị trấn nơi anh ở trong rừng, vào rừng và sau đó xây dựng một ngôi nhà nhỏ đơn giản rất nhỏ và sống trong đó một mình. Và chỉ cần suy nghĩ và thư giãn và sống một cuộc sống rất đơn giản. Và sau đó anh ấy đã viết một cuốn sách về trải nghiệm này. Bây giờ, tất nhiên, đây là điều mà mọi người đã làm trong nhiều centuriescenturies , người holy , người religious , người spiritual , philosophers .

Trong nhiều periods  khác nhau của lịch sử, ở nhiều địa điểm locations  trên thế giới, họ đã themselves  đi đến một nơi remote  nhỏ để người khác nghĩ, để sống simply . Và tất nhiên chúng ta có rất nhiều breakthroughs  intellectual  tuyệt vời từ những người này. Vì vậy, nó có một tradition  lâu dài để làm điều này và Henry David Thoreau cũng theo truyền thống đó. Và nó không phải là một usual  đối với người Mỹ, tôi sẽ nói. Ông có thể là một trong những người Mỹ đầu tiên làm điều này và viết về nó. Tôi chắc chắn nhiều người đã làm điều đó nhưng anh ấy đã viết về kinh nghiệm của mình. Và cuốn sách này là một cuốn sách về kinh nghiệm của anh ấy, thử nghiệm của anh ấy, nhưng hơn thế nữa nó là một cuốn sách về philosophy  của anh ấy, một triết lý sống mà anh ấy đã developed  khi sống trong rừng một mình.

———–

Now, Walden, the book, is about an ……………, an …………… that Henry David Thoreau had. He decided to go and live in the woods. Go away from the town where he was into the woods, into the forest, and then build a very small little simple house and live in it by himself. And just think and relax and live a very simple life. And then he wrote a book about this experience. Now, of course, this is something that people have done for …………… and centuries, …………… people, …………… people, …………… people, …………….

In many different …………… of history, in many different …………… in the world, they’ve gone off by …………… to some small …………… place away from other people to think, to live ……………. And of course we have a lot of great …………… …………… from these people. So it’s a long …………… to do this and Henry David Thoreau was following the same tradition. And it’s not a …………… thing for Americans, I would say. He was maybe one of the first Americans to do this and write about it. I’m sure many did it but he wrote about his experience. And this book is a book about his experience, his experiment, but more so it’s a book about his ……………, a philosophy of life that he …………… while living in the woods alone.

experiment/ɪkˈspɛrəmənt/thử nghiệm 

experience/ ɪkˈspɪriəns/kinh nghiệm, trải nghiệm 

centuries/ˈsɛnʧəriz/thế kỷ 

holy/ˈhoʊli/thánh

religious/rɪˈlɪʤəs/tôn giáo 

spiritual/ˈspɪrɪʧəwəl,ˈspɪrɪʧwəl/tâm linh 

philosophers/fəˈlɑsəfərz/triết gia 

periods/ˈpɪriədz/kỳ, thời kỳ

locations/loʊˈkeɪʃənz/dấu chấm 

themselves/ðɛmˈsɛlvz,ðəmˈsɛlvz/chính họ

remote/rɪˈmoʊt/từ xa, xa xôi 

simply/ˈsɪmpli/chỉ đơn giản là 

intellectual/ɪntəˈlɛkʧuəl,ɪnəˈlɛkʧuəl/trí tuệ 

breakthroughs/ˈbreɪkˌθruz/đột phá 

tradition/trəˈdɪʃən/truyền thống 

usual/ ˈjuʒəwəl,ˈjuʒuəl/điều bình thường

philosophy/fəˈlɑsəfi/triết lý 

developed/dɪˈvɛləpt/được phát triển 

 

Và phần chính của triết lý này là sống đơn giản. Thực tế là chúng tôi không cần rất nhiều thứ, mua đồ, nhận nhiều thứ. Thậm chí ngay tại thời điểm đó ở Hoa Kỳ, người ta luôn cố gắng kiếm được nhiều hơn, nhiều hơn, nhiều hơn, lớn hơn, lớn hơn nhiều hơn, nhiều hơn, nhiều tiền hơn, nhiều hơn, nhiều furniture đẹp hơn. Chỉ cần luôn luôn mua mọi thứ và tất nhiên ngày nay chúng ta có nhiều hơn, nhiều hơn, nhiều máy tính và iPod và điện thoại hơn và những chiếc xe lớn hơn và stuff đẹp hơn. Tất cả thời gian mọi người muốn nhiều hơn, nhiều hơn, nhiều hơn nữa. Và anh ấy đã nói rằng đây là một source  của unhappiness  nếu bạn luôn cố gắng để có được nhiều hơn và nhiều hơn nữa bạn sẽ không bao giờ được hạnh phúc. Và vì vậy, ý tưởng của anh ấy actually là hạnh phúc với những gì bạn cần và sau đó tập trung vào làm những việc khác. Instead  luôn cố gắng để có được nhiều hơn, nhiều hơn, nhiều hơn, hãy sống đơn giản hơn và bạn sẽ có nhiều thời gian cho bản thân. Bạn làm việc less  đi. Bạn sẽ tận hưởng cuộc sống của bạn. Vì vậy, đó là triết lý cơ bản của Henry David Thoreau. Nó cũng là một triết lý rất Buddhist  hoặc Taoist . Rất nhiều tôn giáo và thực hành tâm linh khác nhau có triết lý similar  này. Vì vậy, dù sao đi nữa, hãy để tôi đọc đoạn này về thí nghiệm của anh ấy và sau đó chúng tôi sẽ nói về nó nhiều hơn một chút. Chúng ta đi đây.

—————

And the main part of this philosophy is to live simply. That in fact we don’t need so much in …………… of things, buying things, getting lots of things. …………… at that time in the United States people were always trying to get more, more, more…bigger, bigger, bigger house…more, more, more money…more, more, more nice ……………. Just always buying things and of course today we have more, more, more computers and iPods and phones and bigger cars and nicer ……………. All the time people want more, more, more. And he was saying this is a …………… of …………… if you’re always trying to get more and more and more you will never be happy. And so his idea was …………… to be happy with what you need and then focus on doing other things. …………… of always trying to get more, more, more, live more simply and you will have a lot of time for yourself. You’ll work much ……………. You’ll enjoy your life. So that is the basic philosophy of Henry David Thoreau. It’s also a very …………… or …………… philosophy. A lot of different religions and spiritual practices have this …………… philosophy. So anyway, let me read this paragraph about his experiment and then we’ll talk about it a little more. Here we go.

terms/tɜrmz/điều khoản, điều kiện/

so even/tɜrmz/thậm chí/

furniture/ˈfɜrnɪʧər/nội thất /

stuff/stʌf/thứ/

source /sɔrs/nguyên nhân, nguồn/

unhappiness/ənˈhæpinɪs/bất hạnh/

actually/ˈækʧuəli,ˈækʃəli/thực sự/

Instead/ɪnˈstɛd/Thay vào đó/

less/lɛs/ít hơn/

Buddhist/ˈbudəst/Phật giáo/

Taoist/ˈdaʊɪst/Đạo giáo/

similar /ˈsɪmələr/tương tự /

 

at least, đã học được điều này bằng thí nghiệm của tôi: rằng nếu một người advances confidently theo direction ước mơ của mình, và endeavors sống cuộc sống mà anh ta tưởng tượng, anh ta sẽ gặp một thành công unexpected trong những giờ common. Anh ta sẽ đặt một số thứ behind, sẽ vượt qua một invisible boundary; luật mới, universalliberal hơn sẽ bắt đầu establish xung quanh và within anh ta; hoặc các luật cũ sẽ expanded, và interpreted theo hướng có ý nghĩa liberal sense hơn. Theo proportion khi anh ta simplifies cuộc sống của mình, quy luật của universe sẽ appear ít complex hơn, và solitude sẽ không phải là sự cô độc, cũng không phải là poverty, cũng không phải là weakness . Nếu bạn đã xây dựng lâu đài trên không, công việc của bạn không cần phải mất; đó là nơi họ nên ở Bây giờ đặt foundations dưới chúng.

————-

I learned this, ……………, by my experiment: that if one …………… …………… in the …………… of his dreams, and …………… to live the life which he has imagined, he will meet with a success …………… in …………… hours. He will put some things ……………, will pass an …………… ……………; new, ……………, and more …………… laws will begin to …………… themselves around and …………… him; or the old laws will be ……………, and …………… in his …………… in a more ……………. In …………… as he …………… his life, the laws of the universe will …………… less ……………, and …………… will not be solitude, nor …………… poverty, nor …………… weakness. If you have built castles in the air, your work need not be lost; that is where they should be. Now put the …………… under them.

terms/tɜrmz/điều kiện/

at least /æt list / ít nhất /

advances confidently /ədˈvænsəz ˈkɑnfədəntli / tự tin những tiến bộ /

direction/dəˈrɛkʃən/phương hướng/ 

endeavors /ɪnˈdɛvərz / nỗ lực /

unexpected /ʌnɪkˈspɛktɪd / bất ngờ /

common /ˈkɑmən / chung /

behind/bɪˈhaɪnd/ phía sau/

 invisible boundary/ɪnˈvɪzəbəl ˈbaʊndəri/ ranh giới vô hình /

universal/junəˈvɜrsəl/ phổ cập, phổ quát/

 liberal /ˈlɪbərəl / tự do /

establish /ɪˈstæblɪʃ / thành lập /

within /wɪˈðɪn /trong /

expanded /ɪkˈspændəd /mở rộng, /

interpreted /ɪnˈtɜrprətəd / giải thích /

favor /ˈfeɪvər / ủng hộ /

liberal sense /ˈlɪbərəl sɛns / cảm giác tự do. /

proportion /prəˈpɔrʃən / tỷ lệ /

simplifies /ˈsɪmpləˌfaɪz /đơn giản hóa /

appear /əˈpɪr / xuất hiện /

complex /ˈkɑmplɛks / phức tạp, /

solitude /ˈsɑləˌtud / cô đơn /

poverty /ˈpɑvərti / nghèo nàn /

weakness /ˈwiknəs /yếu đuối /

foundations /faʊnˈdeɪʃənz /nền tảng / 

Được rồi, đó là đoạn văn. Nó có nghĩa là gì? Hãy cùng bàn về chuyện này. Tôi sẽ đi từ đầu và discuss về meaning của việc này. Bây giờ phần đầu anh ta nói nếu một người (có nghĩa là ai đó) tiến lên confidently (mạnh mẽ) theo hướng giấc mơ của anh ta (về giấc mơ của họ), và nỗ lực (và cố gắng) sống cuộc sống mà họ imagined, họ sẽ gặp được thành công bất ngờ trong giờ chung. Điều đó có nghĩa là nếu bạn cố gắng thực hiện ước mơ của mình, bạn sẽ thành công. Bạn sẽ surprised rằng nếu bạn thực sự tự tin và mạnh mẽ, bạn nói rằng tôi sẽ làm điều này, whatever ước mơ của bạn là gì, dù mục tiêu lớn của bạn là gì, nếu bạn bắt đầu làm việc towards nó và cố gắng đạt được nó ngạc nhiên trước thành công của bạn. Bạn sẽ thành công. Nó sẽ ít khó khăn hơn bạn tưởng tượng.

——————

Okay, that is the paragraph. What does it mean? Let’s talk about it. I’ll go from the beginning and …………… the …………… of this. Now the beginning part he says if one (it means someone) advances …………… (strongly) in the direction of his dream (of their dream), and endeavors (and tries) to live the life they have ……………, they will meet with a success unexpected in common hours. What that means is if you try to live your dream you will be successful. You’ll be …………… that if you really are confident and strong, you say “I will do this,” …………… your dream is, whatever your big goal is, if you just start working …………… it and trying to get it that you’ll be surprised at your success. You will succeed. It will be less difficult than you imagined.

discuss /dɪˈskʌs /thảo luận 

meaning /ˈminɪŋ /nghĩa

confidently /ˈkɑnfədəntli / tự tin

imagined ɪˈmæʤənd / tưởng tượng 

surprised /sərˈpraɪzd / ngạc nhiên

whatever /wʌˈtɛvər / ngạc nhiên

towards /təˈwɔrdz /hướng tới

Và sau đó anh ta nói về y luật, những luật mới sẽ mở ra xung quanh người này, điều mà anh ấy nói là universe hay God hay Tao, bất kể belief của bạn là gì, nó sẽ giúp bạn. Trên thực tế, rằng bạn càng confident, bạn càng cố gắng để có được ước mơ của mình, bạn sẽ nhận được sự giúp đỡ. Mọi thứ sẽ xảy ra để giúp bạn. Bạn có thể có tôn giáo, nếu bạn có tôn giáo, có thể bạn nghĩ rằng Chúa sẽ giúp bạn. Nhưng Chúa sẽ đợi cho đến khi bạn tự tin, cho đến khi bạn thực sự cố gắng thực hiện ước mơ lớn nhất của mình. Và nếu bạn làm điều đó và bạn tiếp tục cố gắng và bạn mạnh mẽ và bạn tin, thì Chúa sẽ giúp bạn.

Và nếu bạn không theo tôn giáo và bạn không tin vào Chúa, có thể, đó là, Đạo, hoặc lực của vũ trụ hoặc, vâng, có lẽ đó là unconscious của bạn sẽ giúp bạn điều đó . Dù đó là gì, một số lực lượng hoặc lực lượng sẽ giúp bạn. Bạn sẽ không cô đơn. Đó là những gì anh ấy nói. Vì vậy, ông basically nói để có faith, tin tưởng. Tin vào giấc mơ của bạn. Hãy cố gắng để có được ước mơ của bạn và nếu bạn thực hiện được thì bạn sẽ thành công. Nó sẽ dễ dàng hơn. Mọi thứ sẽ xảy ra để giúp bạn. Vì vậy, đó là phần đầu tiên của đoạn văn.

—————–

And then he talks about, y’know, new laws will open around this person…what he’s saying is that the …………… or …………… or the ……………, whatever your …………… is, that it will help you. That in fact, that the more …………… you are, the more strongly you try to get your dreams, you will get help. Things will happen to help you. Y’know, if you’re religious, y’know, maybe you think God is going to help you. But God’s going to wait until you are confident, until you actually try to live your biggest dream. And if you do that and you keep trying and you’re strong and you believe, then God will give you help.
And if you’re not religious and you don’t believe in God, maybe it’s, y’know, the Tao, or the force of the universe or, y’know, maybe it’s your ………… mind that’s going to give you that help. Whatever it is, some …………… or forces will help you. You won’t be alone. That’s what he’s saying. So he’s …………… saying to have ……………, believe. Believe in your dream. Try to get your dream and if you do it you’re going to succeed. It’s going to be easier. Things will happen to help you. So that’s the first part of the paragraph.

God /gɑd /Chúa 

universe/ ˈjunəˌvɜrs / vũ trụ

Tao /taʊ / Đạo

belief /bɪˈlif / niềm tin 

in fact : Thực tế

confident /ˈkɑnfədənt / tự tin

unconscious /ˌʌnˈkɑnʃəs / vô thức

force /fɔrs / lực lượng

basically /ˈbeɪsɪkli / về cơ bản

faith /feɪθ /niềm tin

Trong phần thứ hai của đoạn văn, ông nói rằng bạn càng simplify cuộc sống của mình, cuộc sống càng trở nên dễ dàng hơn, điều đó có nghĩa là gì. Theo proportion khi bạn simplify cuộc sống của mình, quy luật của vũ trụ sẽ appear ít complex hơn. Điều đó có nghĩa là bạn càng làm cho cuộc sống của bạn đơn giản, cuộc sống của bạn càng trở nên dễ dàng hơn. Mọi thứ trở nên dễ dàng hơn. Nó dễ dàng hơn để thành công. Nó dễ dàng hơn để làm mọi thứ. Bạn có ít căng thẳng trong cuộc sống của bạn. Mọi thứ trở nên dễ dàng hơn nhiều, cuộc sống của bạn càng được simplified.

Và cuối cùng anh ta nói nếu bạn xây lâu đài trên không, công việc của bạn không bị mất. Đó là nơi mà họ nên ở. Đặt nền móng dưới chúng. Lâu đài trong không khí, tôi sẽ nói về điều này trong từ vựng, nhưng lâu đài trong không khí chỉ có nghĩa là mơ lớn. Nó là một slang phrase, một idiom thực sự, và nó chỉ có nghĩa là nếu bạn xây dựng lâu đài trên không trung, xây dựng lâu đài trên không trung, có nghĩa là mơ ước lớn, phải không? Bạn không thể xây dựng một ngôi nhà trên mặt đất. Bạn đang xây dựng ngôi nhà của bạn trong không khí. Bạn mơ ước một giấc mơ lớn. Ông nói rằng điều đó thật tuyệt vời. Điều đó fantastic. Bạn nên mơ rất, rất lớn. Đừng có những giấc mơ nhỏ. Có những giấc mơ thực sự lớn.

—————–

In the second part of the paragraph he says that the more you ………… your life, the easier life becomes, that’s what that means. In ………… as you ………… your life the laws of the universe will ………… less …………. What that means is the more you make your life simple, the easier your life becomes. Everything becomes easier. It’s easier to succeed. It’s easier to do everything. You have less stress in your life. Everything becomes much, much easier the more your life is ………….
And then finally he says if you have built castles in the air, your work is not lost. That’s where they should be. Put the foundations under them. Castles in the air, I’ll talk about this in vocabulary, but castles in the air just means dreaming big. It’s a ………… …………, an ………… actually, and it just means if you build castles in the air, to build castles in the air, means to dream big, right? You’re not building a house on the ground. You’re building your house up in the air. You’re dreaming a big dream. He’s saying that that is great. That’s …………. You should dream very, very big. Don’t have small dreams. Have really big dreams.

simplify /ˈsɪmpləˌfaɪ / đơn giản hóa

proportion /prəˈpɔrʃən / tỷ lệ

appear /əˈpɪr / xuất hiện

complex /ˈkɑmplɛks / phức tạp

simplified /ˈsɪmpləˌfaɪd / đơn giản hóa 

slang /slæŋ / tiếng lóng

phrase / freɪz /  cụm từ

idiom /ˈɪdiəm / cụm từ

fantastic /fænˈtæstɪk /tuyệt vời

 

He says but the next step is you must do something. Don’t just dream. Just dreaming is not enough. If you dream only, nothing will happen. He says you have to put the foundations under the castle, under the house. That means you have to take action. You have to take action. You have to dream a really big dream, that’s the first step. But the second step, you have to take action. You actually have to work to get that dream. So he’s saying yes, dream big, but also take action.
Alright, so that is the end of the Walden main story here. I hope you enjoyed it. Walden is a fantastic book but I warn you, it is quite difficult so reading the whole thing might be very difficult for most non‑native speakers. In fact, it can be a difficult book even for native speakers. But I hope you get a little bit of the idea of Walden and of Thoreau’s philosophy just from this paragraph alone.
Okay, see you in the vocabulary lesson.

non‑native/nɑnˈneɪtɪv/ko tự nhiên /

philosophy /fəˈlɑsəfi / triết học /